Đất, phân, chất dinh dưỡng

Giá thể trồng cây: Đá Perlite

Giá thể trồng cây đá perlite 3

Khi mua bầu đất sạch tại các cửa hàng cây cảnh, bạn thường thấy nhiều hạt trắng li ti hay chính xác là “giá thể trồng cây: đá perlite” lẫn sâu trong đất. Vậy bạn có thắc mắc đây thực chất là gì? Nguồn gốc từ đâu? Tác dụng như thế nào khi thêm vào đất?

Ở bài viết này, chúng ta sẽ bắt đầu khám phá thế giới perlite hay còn gọi đá trân châu. Và tham khảo một số cách tốt nhất để sử dụng nó cho cây trồng.

Đá Perlite là gì?

Giá thể trồng cây đá perlite hay đá trân châu là một dạng thủy tinh núi lửa vô định hình. Mặc dù nó thường bị những người mới bắt đầu làm vườn nhầm lẫn là một loại vật liệu nhẹ như xốp. Nếu bạn nhìn soi đá perlite dưới kính hiển vi, bạn sẽ cảm nhận nó khá xốp. Các lỗ trong đá giúp lưu trữ chất dinh dưỡng và độ ẩm mà cây có thể cần. Nhưng vẫn tốt nhiệm vụ thoát nước tốt. Nó không độc hại, sạch sẽ, không mầm bệnh, cực kỳ nhẹ và dễ làm việc.

Perlite thường được sử dụng trong các cơ sở công nghiệp cũng như trong vườn. Nó thường được trộn vào các sản phẩm như thạch cao nhẹ, gạch trần hoặc gạch xây để ổn định hoặc làm chất cách điện. Nó cũng phổ biến như một chất lọc, thường được sử dụng để lọc hạt đã qua sử dụng hoặc các chất rắn khác ra khỏi bia hoặc trong ngành công nghiệp sinh hóa.

Có nhiều công dụng khác, nhưng đối với những người làm vườn. Đây thật sự là một thành phần thiết yếu trong khu vườn.

Đá Perlite được tạo ra như thế nào?

Perlite bắt đầu như một loại thủy tinh núi lửa hình thành tự nhiên. Một loại đặc biệt được tạo ra khi obsidian tiếp xúc với nước. Loại đá này có hàm lượng H2O cao hơn nhiều so với các loại đá núi lửa khác. Giống như hầu hết các vật liệu khác có nguồn gốc từ núi lửa. Nó có màu xám đến đen với một số biến thể màu sắc và rất đặc và nặng.

Giá thể trồng cây đá perlite 1

Vậy tại sao những thứ chúng ta sử dụng trong làm vườn lại có màu trắng và nhẹ?

Đá trân châu hiện nay đang sử dụng trong làm vườn đã được tạo thành từ việc nung nóng ở nhiệt độ 1.560-1.650 ° F (850-900 ° C) làm cho các  khoáng chất mềm đi. Như vậy, nước bị mắc kẹt trong lỗ đá bốc hơi và cố gắng thoát ra ngoài. Điều này làm cho nó nở ra gấp 7-16 lần thể tích ban đầu, và không khí còn lại bị mắc kẹt sẽ thay đổi màu sắc từ sẫm sang màu trắng đục do phản xạ của nước còn lại bên trong.

Vật liệu mới được tạo ra này có trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với hình thức trước đây và có nhiều đường nứt và hốc. Nó có thể dễ dàng bị nghiền nát với áp lực vừa phải. Nhưng không bị vỡ vụn dưới áp lực ánh sáng do các loại đất khác tác động lên nó. Và nó không bị thối rữa hoặc co lại. Nó sạch sẽ và vô trùng.

Thành phần hóa học điển hình của đá perlite thay đổi một chút so với hầu hết đá núi lửa. Tuy nhiên, loại đá tối ưu hiện nay bao gồm 70-75% silicon dioxide. Và các hóa chất khác bao gồm:

  • Nhôm oxit (12-15%)
  • Natri oxit (3-4%)
  • Kali oxit (3-5%)
  • Sắt oxit (0,5-2%)
  • Magie oxits (0,2-0,7%)
  • và canxi oxit (0,5-1,5%)

Tất cả những thứ này đều là khoáng chất tự nhiên và thường là một phần của các hỗn hợp đất. Nó có độ pH từ 6,6 đến 7,5.

Công dụng giá thể trồng cây: Đá perlite trong làm vườn?

Như đã đề cập trước đó, đá trân châu mang lại rất nhiều lợi ích trong làm vườn.

Không bị phân hủy

Không bị phân hủy và giữ nguyên hình dạng, ngay cả trong đất nặng hoặc bão hòa. Vì vậy nó rất lý tưởng để sử dụng trong hỗn hợp bầu cho các loại cây không thường xuyên thay chậu (chẳng hạn như các loài xương rồng và các loại cây trồng trong nhà khác).

Độ pH trung bình

Nó có độ pH trung tính, phù hợp với bất kỳ chậu trồng hoặc luống vườn nào. Giúp giữ nguyên độ pH của đất và hỗ trợ phù hợp cho nhiều loại cây.

Không gây hại

Đá perlite không chứa chứa hóa chất độc hại hoặc chất phụ gia hoặc thu hút mầm bệnh hại cây trồng. 

Thoát nước tốt

Perlite là một hệ thống lọc tự nhiên, cho phép nước thừa dễ dàng thoát ra ngoài trong khi vẫn giữ lại một chút độ ẩm và giữ lại chất dinh dưỡng cần thiết cho cây phát triển.

Thoáng khí 

Nó cung cấp sự thông khí tuyệt vời. Thực vật hấp thụ 98 phần trăm oxy qua rễ. Vì vậy việc sục khí tốt là rất quan trọng để phát triển rễ khỏe mạnh. Luồng không khí thích hợp cũng hỗ trợ giun đất, tuyến trùng có ích và những vi sinh vật có lợi khác phát triển tốt. Tạo ra hệ sinh thái dinh dưỡng cân bằng.

Giá thể trồng cây đá perlite 2

Cách sử dụng đá Perlite trong làm vườn?

Giá thể trồng cây: đá Perlite thường được sử dụng trong hỗn hợp đất bầu đất để giữ cho cấu trúc đất tơi xốp và thoát nước tốt, không có nguy cơ bị nén chặt theo thời gian. 

Làm bầu đất gieo hạt

Bạn có thể kết hợp các giá thể khác nhau: đá perlite, vermiculite và rêu than bùn (hoặc xơ dừa) theo tỷ lệ bằng nhau để có hỗn hợp bầu tốt phục vụ cho công tác gieo hạt. Bởi đặc tính sạch, hỗ trợ cây con phát triển khỏe mạnh và giảm thiểu nấm bệnh gây hại trên cây con.

Hỗ trợ quá trình nhân giống bằng giâm cành

Bạn cũng có thể sử dụng đá perlite để nhân giống giâm cành. Thay vì chỉ cắm rễ cây trong nước. Bạn có thể cắm rễ cây vào một cái lọ nhỏ chứa đầy đá trân châu đã được làm ẩm.

Cải tạo đất 

Trồng cây trên phần đất sét nén chặt trong vườn thường gặp khó khăn. Bạn có thể cải thiện khả năng thoát nước bằng cách trộ một lớp đá trân châu dài 2 inch vào lớp đất trên cùng, đồng thời cải tạo đất bằng phân phân bón và các chất dinh dưỡng khác. Bên cạnh đó hỗn hợp bầu đất lý tưởng trồng chậu cũng thêm perlite để có được kết quả tương tự.

Một số (nhưng không phải tất cả) đất trồng trong vườn và bầu đất trồng chậu đóng bao đã được cải thiện từ việc thêm đá trân châu vào hỗn hợp.

Lựa chọn kích thước đá Perlite phù hợp

Giá thể trồng cây: đá Perlite thường có 4 kích thước hạt, tương ứng với các cấp độ thô của nó:

Loại đá trân châuCấp độ thôKích thước hạt
Đá perlite siêu thô#41 inch
Đá perlite thô# 31/2 inch
Đá perlite trung bình# 21/4 inch đến 3/8 inch
Đá perlite mịn# 11/8 inch

– Đá perlite siêu thô và thô: Loại đá trân châu này thường được sử dụng để cải tạo luống vườn, hoặc đất dày đặc có khả năng giữ nước cao (đất sét). 

– Đá perlite trung bình: Bạn hầu như dễ dang tìm thấy loại này trong đất sạch trồng cây trên thị trường. Đây là một kích thước phù hợp để làm bầu đất trồng chậu. Hay thậm chí là đất vườn có khả năng thoát nước tốt.

– Đá perlite mịn: Loại kích thước siêu nhỏ này là lý tưởng để bắt đầu gieo hạt hoặc giâm cành ra rễ. Đá trân châu mịn rất khó tìm ở kích thước này như một sản phẩm độc lập. Vì vậy người làm vườn thường thay thế bằng loại đá pumice cho cây cảnh hoặc trồng cây mọng nước.

Giá thể trồng cây đá perlite 5

Mua giá thể trồng cây: Đá perlite ở đâu?

Nguồn đá trân châu thuận tiện nhất để mua là tại các cửa hàng hoa kiểng hoặc vườn ươm. Khi mua, hãy lựa chọn những sản phẩm ghi rõ nguồn gốc và đang được khuyến nghị trên thị trường.

Nếu bạn không thể tìm mua được đá perlite. Đá bọt pumice là một chất thay thế tốt vì nó có chất lượng tương tự. Đôi khi bạn cũng có thể sử dụng vermiculite (đặc biệt là làm giá thể ươm hạt). Nhưng cần lưu ý về khả năng giữ nước cao hơn perlite của nó có thể làm úng cây.

Để chắc chắn hơn trong lựa chọn. Bạn có thể mua các giá thể trồng cây từ Website ban công xanh. Gọi đến hotline: (028) 3784 0622 hoặc để lại bình luận trong hộp bên dưới. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn.

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *